Top page

Hiển thị các bài đăng có nhãn Hóa học. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Hóa học. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 10 tháng 7, 2013

Video - Hướng dẫn giải chi tiết đề thi ĐH và CĐ - Môn Hoá - khối A và B các năm

2013
Hướng dẫn giải đề thi đại học môn Hóa học khối A 2013 - 374
Thầy Vũ Khắc Ngọc
Phần 1: http://www.youtube.com/watch?v=dA1GER-qKak
Phần 2: http://www.youtube.com/watch?v=3vHD1A_Q-n4
Phần 3: http://www.youtube.com/watch?v=14u_3IYP85k
Hướng dẫn giải đề thi đại học môn Hóa học khối B 2013 - 537
Thầy Vũ Khắc Ngọc
Phần 1: http://www.youtube.com/watch?v=UoEj0lXHPDw
Phần 2: http://www.youtube.com/watch?v=CYN-hzxZA-M
2012
Hướng dẫn giải đề thi đại học môn Hóa học khối A 2012 - 647
Thầy Vũ Khắc Ngọc
Phần 1: http://www.youtube.com/watch?v=fuScfrymS3k
Phần 2: http://www.youtube.com/watch?v=V7ZJP0_QiXg
Phần 3: http://www.youtube.com/watch?v=xFyDKoPbicI
Phần 4: http://www.youtube.com/watch?v=l7SjvoZuNjc
Phần 5: http://www.youtube.com/watch?v=EgIOqUfmkeI
Phần 6: http://www.youtube.com/watch?v=s7mMSURN6oU
Phần 7: http://www.youtube.com/watch?v=fksQ3MudcMo
Phần 8: http://www.youtube.com/watch?v=TKWwbaXK-s4


Hướng dẫn giải đề thi đại học môn Hóa học khối B 2012 - 962

Thầy Vũ Khác Ngọc
Phần 1: http://www.youtube.com/watch?v=wa0mywSZq44
Phần 2: http://www.youtube.com/watch?v=CpKRq55bI64
Phần 3: http://www.youtube.com/watch?v=W3jEiCdMPxc
Phần 4: http://www.youtube.com/watch?v=Pqn74K13n2s

Phần 5: http://www.youtube.com/watch?v=yMETjcRG124

Phần 6: http://www.youtube.com/watch?v=rDFdlDNQWjw
Phần 7: http://www.youtube.com/watch?v=f8o7KTxciUY
Phần 8: http://www.youtube.com/watch?v=j1WrbVt8JSU
Phần 9: http://www.youtube.com/watch?v=4Fvyxh1PNrw
Phần 10: http://www.youtube.com/watch?v=TOtUkkV99S8
Phần 11: http://www.youtube.com/watch?v=XZuxMZ3jKR0

2011
Hướng dẫn giải đề thi đại học 2011 môn hóa học khối A-758

Cô Phạm Thanh Bình
Phần 1: http://www.youtube.com/watch?v=T8Vsw6qkJHY
Phần 2: http://www.youtube.com/watch?v=9h9B2koBFEA
Phần 3: http://www.youtube.com/watch?v=PGQfL-zL6ac
Hướng dẫn giải đề thi đại học 2011 môn hóa học khối B-638
Cô Phạm Thanh Bình

Phần 1: http://www.youtube.com/watch?v=JFodeoquLEg
Phần 2: http://www.youtube.com/watch?v=GOQFDI7gtn4
Phần 3: http://www.youtube.com/watch?v=2J5vmi7EVSs

Giải đề thi môn Hóa học khối A năm 2011- 482
Thầy Nguyễn Tấn trung
Phần 1: http://www.youtube.com/watch?v=Lgw1EFnj9IA
Phần 2: http://www.youtube.com/watch?v=Yf9Iivvo8ZY
Phần 3: http://www.youtube.com/watch?v=JUjlzYZU0BI
Phần 4: http://www.youtube.com/watch?v=DomEEbmPdHg

Giải đề thi đại học khối B 2011 - 794
Thầy Nguyễn Phước Hòa Tân
http://www.youtube.com/watch?v=_IGn0HnWgG8

Giải đề thi Cao đẳng khối A 2011 - Đề 812
Thầy Nguyễn Phước Hòa Tân
http://www.youtube.com/watch?v=-k267DmTrD4

2010
Giải đề thi môn Hóa học khối A năm 2010 - 596
Thầy Nguyễn Tấn Trung Phần 1:
Phần 2: http://www.youtube.com/watch?v=QnVYFEswV4o
Phần 3: http://www.youtube.com/watch?v=yJQ2ByA5QyI
Phần 4: http://www.youtube.com/watch?v=w2iNl3isLFE
Phần 5: http://www.youtube.com/watch?v=_-scuFgycEQ
Phần 6: http://www.youtube.com/watch?v=6pxILMabfSk

Luyện giải đề thi thử đại học
Giải đề Hóa học số 1 - Thầy Nguyễn Tấn Trung
Phần 1: http://www.youtube.com/watch?v=Ew6omBK0nNc
Phần 2: http://www.youtube.com/watch?v=8LSESYhWt7s
Phần 3: http://www.youtube.com/watch?v=gvW8owFyRr0
Phần 4: http://www.youtube.com/watch?v=IGMjMOV_A_o
Phần 5: http://www.youtube.com/watch?v=JM9YdxBZhQY
Phần 6: http://www.youtube.com/watch?v=Pgf8uLmzcQI
Phần 7: http://www.youtube.com/watch?v=VE-Pvtx9v6I
Phần 8: http://www.youtube.com/watch?v=CAg_sG_I2qw

Giải đề thi đại học môn Hóa học số 1-Thầy Phạm Ngọc Sơn
Phần 1: http://www.youtube.com/watch?v=UirAo8ck-e4
Phần 2: http://www.youtube.com/watch?v=ecKjx4E4REE
Phần 3: http://www.youtube.com/watch?v=Fhm-BxmffDg
Phần 4: http://www.youtube.com/watch?v=kJdPeV-aN94
Phần 5: http://www.youtube.com/watch?v=LhOMncQadkU
Phần 6: http://www.youtube.com/watch?v=mKaAz7Q7ts8
Phần 7: http://www.youtube.com/watch?v=z5Hlur-br6I
Phần 8: http://www.youtube.com/watch?v=xyAIxk6xEcE

Thứ Bảy, 27 tháng 4, 2013

Video - Luyên thi đại học Trường Quốc Văn Sai Gòn

Bài Định luật bảo toàn Electron - Cô Nguyễn Lê Anh Phương

Phần 1: http://www.youtube.com/watch?v=fDQHh8ytUJs
Phần 2: http://www.youtube.com/watch?v=320TXgZP6Lk
Phần 3: http://www.youtube.com/watch?v=-QPn0KUk6-E&list=UUgJLlUTmOF5f9V33-c5LgrA&index=45

Bài Phương pháp bảo toàn khối lượng - Thầy Thiên Vi
http://www.youtube.com/watch?v=1gqsU-Tytkg&list=UUgJLlUTmOF5f9V33-c5LgrA&index=41

Bài Sắt và hợp chất của sắt  - Thầy Nguyễn Lân
Phần 1: http://www.youtube.com/watch?v=6xRXdR_BLKc&list=UUgJLlUTmOF5f9V33-c5LgrA&index=44
Phần 2: http://www.youtube.com/watch?v=RRCk_tjYh7w&list=UUgJLlUTmOF5f9V33-c5LgrA&index=43
Phần 3: http://www.youtube.com/watch?v=yU0_jtXUOdI&list=UUgJLlUTmOF5f9V33-c5LgrA&index=42

Bài Chuyên đề đốt cháy (P2) - Thầy Trần Ngọc Vĩ
http://www.youtube.com/watch?v=i0bpimKSTRw&list=UUgJLlUTmOF5f9V33-c5LgrA&index=36

Bài Hydrocacbon no - Cô Huỳnh Thị Ngọc Lan
Phần 1: http://www.youtube.com/watch?v=toAX2xVxXvE&list=UUgJLlUTmOF5f9V33-c5LgrA&index=103
Phần 2: http://www.youtube.com/watch?v=3AOaSTJuzO4&list=UUgJLlUTmOF5f9V33-c5LgrA&index=102

Bài Lập công thức hợp chất hữu cơ (P1) - Cô Huỳnh Thị Ngọc Lan
Phần 1: http://www.youtube.com/watch?v=60KeX5Ytf8s&list=UUgJLlUTmOF5f9V33-c5LgrA&index=110
Phần 2: http://www.youtube.com/watch?v=MVeNmydv7D4&list=UUgJLlUTmOF5f9V33-c5LgrA&index=109
Phần 3: http://www.youtube.com/watch?v=sDrJtmAJ8eQ&list=UUgJLlUTmOF5f9V33-c5LgrA&index=108
Phần 4: http://www.youtube.com/watch?v=jWYDiIhYAsM&list=UUgJLlUTmOF5f9V33-c5LgrA&index=107
Phần 5: http://www.youtube.com/watch?v=iK-pWnCBRp8&list=UUgJLlUTmOF5f9V33-c5LgrA&index=106
Phần 6: http://www.youtube.com/watch?v=uTSy5SCxRcI&list=UUgJLlUTmOF5f9V33-c5LgrA&index=105
Phần 7: http://www.youtube.com/watch?v=8JW8w7LxZ3w&list=UUgJLlUTmOF5f9V33-c5LgrA&index=104

Bài Hydrocacbon không no  - Cô Huỳnh Thị Ngọc Lan
Phần 1: http://www.youtube.com/watch?v=-kAeadQzXms
Phần 2: http://www.youtube.com/watch?v=FBS5WX1yOsk
Phần 3: http://www.youtube.com/watch?v=qiKewR0Prdo&list=UUgJLlUTmOF5f9V33-c5LgrA
Phần 4: http://www.youtube.com/watch?v=7ukfHBszYso&list=UUgJLlUTmOF5f9V33-c5LgrA&index=67
Phần 5: http://www.youtube.com/watch?v=jonEYbw8GHc&list=UUgJLlUTmOF5f9V33-c5LgrA&index=66


Thứ Ba, 23 tháng 4, 2013

Video - Luyện thi đại học môn Hóa - Thầy Nguyễn Tấn Trung

Bài 01+02: Các bài toán tìm công thức phân tử
http://www.youtube.com/watch?v=QCGJbiMi_OI

Bài 03+04: Các định luật
http://www.youtube.com/watch?v=ynN4K2L6-gM

Bài 05+06: Các công thức giải toán
http://www.youtube.com/watch?v=wlwflVmfpAE

Bài 07+08: Các bài toán Cracking
http://www.youtube.com/watch?v=K7M5VcBq1tw

Bài 09+10: Phản ứng hidro hoá
http://www.youtube.com/watch?v=4vrDIEE0j3c

Bài 11+12: Phản ứng oxi hoá rượu
http://www.youtube.com/watch?v=h-PbLa1OoqY

Bài 13+14: Tổng kết phản ứng tách nước
http://www.youtube.com/watch?v=Yx8cVuJME0M
Bài 15+16: Nhóm (C, H, O) phản ứng với Na, K
http://www.youtube.com/watch?v=kzqZxQfb_NQ
Bài 17+18: Phản ứng este hoá
http://www.youtube.com/watch?v=sylvezwcqZI
Bài 19+20: Phản ứng tráng gương
 http://www.youtube.com/watch?v=z5mY6BVBt_Q
Bài 21+22: Ôn tập phản ứng este hoá
 http://www.youtube.com/watch?v=jkhbR3dGI3M
Bài 23+24: Tổng ôn 1
http://www.youtube.com/watch?v=urozQziADGI
Bài 25+26: Tổng ôn 2
http://www.youtube.com/watch?v=vZL_b8cxer4 
Bài 27+28: Tổng ôn 3
 http://www.youtube.com/watch?v=vqOqXyT-A-I
Bài 29+30: Tổng ôn 4

 http://www.youtube.com/watch?v=_zBkCgb-Ap8
 Bài 31+32: Tổng ôn 5
 http://www.youtube.com/watch?v=zJCJrepwuCo
Bài 33+34: Tổng ôn 6
 http://www.youtube.com/watch?v=zUS18WQj0qk

Video - Luyện thi đai học môn Hóa - Thầy Phạm Quốc Phong

Chuyên đề 1: Phương pháp quy đổi

http://www.youtube.com/watch?v=aWgqYFLC87Y

Chuyên đề 2: Công thức giải nhanh
Phần 1: http://www.youtube.com/watch?v=4clnjLXmffM
Phần 2: http://www.youtube.com/watch?v=jRM09KorrFU
Phần 3: http://www.youtube.com/watch?v=4aZmQxJApkk
Phần 4: http://www.youtube.com/watch?v=bkseGeKcEQY
Phần 5: http://www.youtube.com/watch?v=FFp9exxbmNM
Phần 6: http://www.youtube.com/watch?v=d6m97TXKIJc
Phần 8: http://www.youtube.com/watch?v=u7TFx9AZZug
Phần 9: http://www.youtube.com/watch?v=2P4xVwdrxWY

Chuyên đề 3: Hoá suy luận nhanh ra đáp án
Phần 1: http://www.youtube.com/watch?v=VPdD5SBqWpw
Phân 2: http://www.youtube.com/watch?v=vIjb6oWXw5Q

Chuyên đề 4: Oxit axit tác dụng với bazo
Phần 1: http://www.youtube.com/watch?v=XvMjGcd2pYE
Phần 2: http://www.youtube.com/watch?v=MBf2XhvGaQg

Chuyên đề 5: Axit phản ứng với kim loại
Phần 1: http://www.youtube.com/watch?v=igBe4OxF_Yk
Phần 2: http://www.youtube.com/watch?v=OYRvF8HN3WU
Phần 3: http://www.youtube.com/watch?v=umIS7YpOnSM
Phần 4: http://www.youtube.com/watch?v=Kk61oP1Wqbo
Phần 5: http://www.youtube.com/watch?v=8SSu_E71WLk

Video - Luyện thi đai học môn Hóa - Thầy Lê Phạm Thành

Chuyên đề 1: Phương pháp quy đổi

http://www.youtube.com/watch?v=NcSjCK2XsTo

Thứ Ba, 16 tháng 4, 2013

Video - Hóa 12 - Thầy Phạm Ngọc Sơn

Đại cương về kim loại

01. Cấu tạo nguyên tử
http://www.youtube.com/watch?v=O-LUNdr9yHo
02.Tính chất vật lý
http://www.youtube.com/watch?v=Mb_dVlJ7Mos
03. Tác dụng với phi kim
http://www.youtube.com/watch?v=UkZuk2egJTc
04.Tác dụng với Axit
http://www.youtube.com/watch?v=so1CYxv7b1o
05.Tác dụng với nước
http://www.youtube.com/watch?v=RAVMJDG6dnQ
06.Tác dụng với dung dịch muối
http://www.youtube.com/watch?v=IuY5bQB7tQs
07. Bài tập ứng dụng
http://www.youtube.com/watch?v=XihdOrqT_tY

Dãy điện hóa của kim loại
01. Cặp OXH - Khử
http://www.youtube.com/watch?v=TyPsIfUIBek
02. So sánh tính khử và tính OXH của các cặp OXH-Khử
http://www.youtube.com/watch?v=aKExSVnMVCw
03. Dãy điện hóa của KL
http://www.youtube.com/watch?v=P5cXrDyEj9o
04. Xác định chiều phản ứng OXH-Khử
http://www.youtube.com/watch?v=MnjTJoOyLLs
05 So sanh tinh oxi hoa cua cac ion kim loai va tinh khu cua cac kim loai
http://www.youtube.com/watch?v=lFCuZJHFYd8
06. Xác định thứ tự phản ứng
http://www.youtube.com/watch?v=dZyfVuumS_M
07. Xác định thứ tự phản ứng điện phân
http://www.youtube.com/watch?v=GdD4uQ6RVvA

Pin điện hóa, Ăn mòn điện hóa
1.Pin điện hóa
http://www.youtube.com/watch?v=PcNXAHSo17g
2.Ăn mòn điện hóa
http://www.youtube.com/watch?v=CnI5AGPlTBc
3.Xác định phản ứng trong pin điện hóa
http://www.youtube.com/watch?v=qydfqS065-M
6.Xác định kim loại bị ăn mòn
http://www.youtube.com/watch?v=wnZwzdZ78ZQ

Video - Hóa 12 - Thầy Phùng Bá Dương

Đặc tính của este
http://www.youtube.com/watch?v=_w-mYh89iIA
Vấn đề đồng phân và tính chất Este
http://www.youtube.com/watch?v=3pzoSHf4Vjw
Este cấu tạo mạch vòng và bài toán este đồng phân
http://www.youtube.com/watch?v=CaKI86CzdPg

Polime, chuỗi phản ứng, lipit và chức este đồng phân
http://www.youtube.com/watch?v=_5jRAT1UDvg

Oxi hoá lipit và phản ứng cháy - xà phòng hoá
http://www.youtube.com/watch?v=EjwbcmTttZo

Công thức tổng quát và tính chất hoá học của Cacbohidrat
http://www.youtube.com/watch?v=N8xLsZQOT-U

Phản ứng cháy của Gluxit và Gluxit - kim loại kiềm
http://www.youtube.com/watch?v=I0S3wEzoYnk

Glucozo, Fructozo tác dụng với axit
http://www.youtube.com/watch?v=CpLpwijpf9w

Tính chất của Amin
http://www.youtube.com/watch?v=gsfne-rqotM

Đồng phân, phản ứng cháy và công thức của Amin
http://www.youtube.com/watch?v=fhxUsLR8r54

Khái niệm, danh pháp, tính chất và điều chế Aminoaxit
http://www.youtube.com/watch?v=mJ1JilhtEOk

Đồng phân và các phản ứng trong Aminoaxit
http://www.youtube.com/watch?v=8b6e8sPPnIk

Thứ Sáu, 22 tháng 3, 2013

Làm thí nghiệm Hóa học trực tuyến.!

      Hiện nay, với học sinh chúng ta, việc thực hành Hóa học trong phòng thí nghiệm còn rất hạn chế. Nhiều phản ứng Hóa học mà ta chỉ hiểu trên cơ sở lí thuyết chứ không được làm thực nghiệm.  
      Xin giới thiệu một trang web của đại học Oxford cho phép làm thí nghiệm hóa học trực tuyến. Giao diện bằng tiếng Anh nhưng cũng khá dễ hiểu, các phản ứng đều được mô phỏng bằng video. Các bạn vào xem thử nhé: 

Chủ Nhật, 3 tháng 2, 2013

Video - Luyện thi đại học môn hóa - Thầy Phạm Ngọc Sơn

Bài 1: Cấu hình electron, Bảng tuần hoàn

http://www.youtube.com/playlist?list=PL4774974302ABBBBF
Bài 2: Dung dịch, sự điện ly
http://www.youtube.com/playlist?list=PL9C24F04AA7DE2732
Bài 3: Phản ứng oxi hóa khử
http://www.youtube.com/playlist?list=PLCA7E92F4546CB05B
Bài 4: Dãy điện hóa của kim loại
http://www.youtube.com/playlist?list=PL7E321743DCB7A4E7
Bài 5: Pin điện hóa, ăn mòn điện hóa
http://www.youtube.com/playlist?list=PL7B9C1DF458CA75C7
Bài 6: Nhận biết và tách chất vô cơ
http://www.youtube.com/playlist?list=PLF76C4575938919C3
Bài 7: Cấu tạo và danh pháp hợp chất hữu cỡ
http://www.youtube.com/playlist?list=PL11E09E809CA722F9
Bài 8: Xác định CTCT theo tính chất đặc trưng
http://www.youtube.com/playlist?list=PL009054F7AA44481C
Bài 9: Giải thích và so sánh tính chất 1 số HCHC
http://www.youtube.com/playlist?list=PLC352F3AA76253AA6
Bài 10: Nhận biết và tách chất hữu cơ
http://www.youtube.com/playlist?list=PL3465E5A6148FBE1A

Video - Luyện thi đại học môn hóa - Cô Lê Thị Thanh Bình

Bài 1: Luyện giải bài tập về Axit nitric

   Với bài giảng này các em được cung cấp các tính chất quan trọng của HNO3 và các muối của nó.
   Với bài giảng này, Cô giáo sẽ tổng kết cho các em các kiến thức quan trọng về axit nitric với phương pháp giải các bài tập về axit nitric. Song song với bài giảng là học liệu để giúp các em hình thành phản xạ nhanh khi giải các bài tập trong chuyên đề này.

Phần 1: http://www.youtube.com/watch?v=uF_IfIUJnLs&list=PLw_N9IvOxz6-F9L2bmntip_3WsKbxJSLZ&index=1

Phần 2: http://www.youtube.com/watch?v=B5lgQhoiUT4&list=PLw_N9IvOxz6-F9L2bmntip_3WsKbxJSLZ&index=2

Phần 3: http://www.youtube.com/watch?v=qCRV620FYog&list=PLw_N9IvOxz6-F9L2bmntip_3WsKbxJSLZ&index=3

Bài 2: Luyện giải bài tập về Hiđroxit lưỡng tính
   Với bài giảng này, các em sẽ được tổng kết lại các kiến thức về hiđroxit lưỡng tính cũng như là các chú ý, phương pháp giải các bài tập, giải các ví dụ minh họa.
   Song song với bài giảng, các em được cung cấp học liệu và các đề kiểm tra đi kèm để hình thành kĩ năng giải bài tập.

http://www.youtube.com/watch?v=4-_zI3Xh3h8&list=PLw_N9IvOxz6-F9L2bmntip_3WsKbxJSLZ&index=4

Bài 3: Luyện giải bài tập kim loại tác dụng với dung dịch muối
   Các em đã học các bài giảng Đại cương về kim loại, Dãy điện hóa của kim loại, Sự điện li và đã nắm được các kiến thức cơ bản về kim loại cũng như các tính chất của kim loại, về dãy điện hóa và sự điện li. Nhưng nếu cho kim loại tác dụng với dung dịch muối thì sản phẩm sẽ như thế nào? Có các dạng bài tập nào và phương pháp giải ra sao?
   Với bài giảng này, các em sẽ được cô giáo tổng kết lại các kiến thức cần thiết về dãy điện hóa, quy tắc alpha, thứ tự xảy ra phản ứng,... cũng như là cung cấp phương pháp giải các dạng bài tập thông qua các bài tập minh họa.
   Song song với bài giảng này, các em sẽ được cung cấp học liệu và đề kiểm tra để giúp các em hình thành phản xạ nhanh khi gặp các dạng bài tập này.

Bài 4: Luyện giải bài tập về muối cacbonat tác dụng với dung dịch axit và dung dịch kiềm
Muối cacbonat là muối của axit cacbonic. Muối cacbonat gồm hai loại là muối cacbonat trung hòa và muối cacbonat axit. Đa số các muối cacbonnat không tan trong nước trừ Na2CO3, K2CO3,.... và hầu hết các muối hiđrocacbonat tan trong nước,..... Đây không chỉ là các vấn đề mà cô giáo Nguyễn Thị Thanh Bình muốn cung cấp cho các em, mà vấn đề quan trọng không kém đó là giúp các em giải quyết các bài tập xung quanh các dạng bài muối cacbonat tác dụng với dung dịch axit và dung dịch kiềm với các chú ý về các vấn đề mà các em hay gặp phải khi giải quyết dạng bài toán này.
http://www.youtube.com/watch?v=6z0b0OM5Tbg&list=PLw_N9IvOxz6-F9L2bmntip_3WsKbxJSLZ&index=7

Bài 5: Hướng dẫn giải đề thi tuyển sinh đại học năm 2011 môn Hóa học - Khối A
   Đề thi tuyển sinh đại học môn Hóa học năm 2011 khối A được đánh giá là "dễ thở" hơn so với hai môn cùng khối A là Vật Lí và Toán học, nhưng đề thi vẫn luôn có những câu hỏi mang tính chất phân loại rõ rệt. Nội dung của đề thi đã được gói gọn trong chương trình môn Hóa lớp 12 và một số kiến thức thuộc phần Hóa học lớp 11.
   Trong bài giảng này cô giáo đã cố gắng hướng dẫn chúng ta giải các câu hỏi một cách chính xác nhất, nhanh nhất, các em có thể tham khảo và tự chấm điểm các phương pháp làm bài của mình xem sao.

Phần 1: http://www.youtube.com/watch?v=T8Vsw6qkJHY
Phần 2: http://www.youtube.com/watch?v=9h9B2koBFEA
Phần 3: http://www.youtube.com/watch?v=PGQfL-zL6ac
Bài 6: Hướng dẫn giải chi tiết đề thi Đại học môn Hóa học khối B năm 2011
   Đề thi môn Hóa học khối B năm nay được coi là dài và có nhiều câu khó hơn so với khối A, nói chung đề năm nay cơ bản, bám sát chương trình, tính phân loại khá tốt. Các bài về phần hữu cơ và vô cơ phân bổ hợp lý, chênh lệch không nhiều, số bài tính toán so với phần lý thuyết ko chênh lệch lớn lắm. Tuy nhiên, học sinh cần phải có một số kĩ năng tính nhanh để không ảnh hưởng tới thời gian làm bài thi.
Phần 1: http://www.youtube.com/watch?v=JFodeoquLEg
Phân 2: http://www.youtube.com/watch?v=GOQFDI7gtn4
Phân 3: http://www.youtube.com/watch?v=2J5vmi7EVSs

Video - Luyện thi đại học môn hóa - Thầy Hoàng Anh Tài

Bài 1: Phản ứng oxi hóa khử
   Trong đời sống, chúng ta thường xuyên nghe đến các hiện tượng như: Sự phun trào núi lửa, sự cháy của xăng dầu trong các động cơ đốt trong, sự cháy của than, củi, các quá trình điện phân, các phản ứng xảy ra trong pin, ăc quy…. Vậy bản chất của các quá trình trên là gì?
   Đó chính là quá trình oxi hóa – khử. Bài giảng giúp các em tìm hiểu kĩ hơn về phản ứng oxi hóa – khử cũng như là quá trình oxi hóa – khử của chúng.

http://www.youtube.com/watch?v=snRnEFy6e_o
Bài 2: Phương Pháp Bảo Toàn Electron
   Khi gặp các bài toán hóa học rất nhiều học sinh không khỏi thắc mắc khi nào thì dùng các phương pháp bảo toàn: bảo toàn điện tích, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn electron,… Bài giảng này sẽ cho các em biết những dấu hiệu nhận biết ra những dạng bài toán nên sử dụng phương pháp bảo toàn electron. 
http://www.youtube.com/watch?v=sitQz-dh7sU

Bài 3: Hidrocacbon No
   Ankan và Xicloankan là hiđrocacbon no-là hợp chất chỉ có C, H. Trong phân tử chỉ chứa liên kết đơn (liên kết σ), đó là một liên kết rất bền, chính vì thế mà chúng tương đối trơ về mặt hóa học.
   Sự giống và khác nhau về tính chất của ankan so với xicloankan được giải thích rõ ràng. Từ đó các em được làm quen với các dạng câu hỏi và bài tập liên quan đến Hiđrocacbon no

Phần 1: http://www.youtube.com/watch?v=-5C_xx7xabg
Phần 2: http://www.youtube.com/watch?v=VBHLl9ilLks
Phần 3: http://www.youtube.com/watch?v=OjDm0rnMxpI
Bài 4: Hidrocacbon Không No
   Hiđrocacbon không no là những hiđrocacbon mà phân tử có chứa liên kết bội (có thể liên kết đôi, liên kết ba hoặc cả hai) chúng có thể ở dạng mạch hở hoặc mạch vòng. Những hiđrocacbon mạch hở quan trọng gồm anken, ankađien, ankin.
Bài 5: Hidrocacbon Thơm
   Aren hay hiđrocacbon thơm là hiđrocacbon mà trong phân tử chứa ít nhất một nhân thơm. Với cấu tạo như vậy, tạo nên sự linh động điện tử π trong nhân thơm, các điện tử π lan truyền trên khắp 6 nguyên tử cacbon trong nhân thơm, khiến cho liên kết giữa C với C trong nhân thơm không hẳn là một liên kết đôi, cũng không hẳn là một liên kết đơn mà có tính chất trung gian giữa một liên kết đơn và một liên kết đôi. Vì thế mà Aren có tính tơm về phương diện hóa học: khó cộng, dễ thế và bền với tác nhân oxi hóa.
http://www.youtube.com/watch?v=As9QEep_Tk0
Bài 6: Este và Lipit
    Este là dẫn xuất của axit cacboxylic. Khi thay thế nhóm hiđroxyl (–OH) ở nhóm cacboxyl (–COOH) của axit cacboxylic bằng nhóm –OR’ thì được este. Este đơn giản có công thức cấu tạo: RCOOR’ với R, R’ là gốc hiđrocacbon no, không no hoặc thơm (trừ trường hợp este của axit fomic có R là H).
   Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực như ête, clorofom, xăng dầu… Lipit có loại đơn giản và loại phức tạp.

Phần 1: http://www.youtube.com/watch?v=VUgajRimcsA
Phần 2: http://www.youtube.com/watch?v=RdFQ3Zizafc
Phần 3: http://www.youtube.com/watch?v=VVZcXLzU1s0
Bài 7: Cấu Tạo Nguyên Tử
   Nguyên tử là phần tử hóa học nhỏ nhất không thể phân chia cấu tạo nên vật chất. Mỗi loại nguyên tử có tính chất vật lý và hóa học đặc trưng và tạo nên một nguyên tố hóa học. Mỗi nguyên tố có một nguyên tử số xác định.
   Bài giảng này giúp các em tìm hiểu chi tiết về kích thước, khối lượng và thành phần cấu tạo nên nguyên tử. Quan trọng hơn nữa là các em phải biết định nghĩa nguyên tố hóa học, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình và cấu tạo vỏ nguyên tử: Thứ tự các phân lớp electron, số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp, cấu hình electron của nguyên tử

http://www.youtube.com/watch?v=u4QlXDf0VAs
Bài 8: pH & Cách Tính pH
   Thuật ngữ pH được sử dụng rộng rãi để biểu thị tính axit hay tính bazơ của dung dịch. pH là chỉ số biểu diễn nồng độ của ion hay nói chính xác hơn là nồng độ hoạt tính của ion . pH có vai trò quan trọng trong hầu hết các quá trình của lĩnh vực kĩ thuật môi trường. Trong lĩnh vực cấp nước, pH là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình keo tụ hóa học, khử trùng, làm mềm và kiểm soát tính ăn mòn của nước. trong xử lí nước thải bằng các quá trình sinh học, pH phải được duy trì trong giới hạn tối ưu cho sự phát triển của vi sinh vật. Các quá trình hóa học sử dụng để keo tụ nước thải, làm khô… thường đòi hỏi pH phải được duy trì trong một giới hạn hẹp. Vì những lí do trên và vì các mối quan hệ cơ bản giữa pH, độ axit, độ bazơ nên chúng ta cần phải hiểu lí thuyết về pH và cách tính pH của dung dịch.
http://www.youtube.com/watch?v=wEJvccl-KwI
Bài 9: Bảng tuần hoàn
   Bảng tuần hoàn các nguyên tố có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của hóa học. Nó không những là sự phân loại đầu tiên các nguyên tố hóa học, cho biết các nguyên tố có mối liên hệ chặt chẽ và hệ thống, mà còn định hướng cho việc nghiên cứu tiếp tục các nguyên tố mới.
    Trong bài giảng này thầy sẽ củng cố các kiến thức về cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố, tính kim loại, tính phi kim, bán kính nguyên tử, độ âm điện, hóa trị và định luật tuần hoàn.    Đặc biệt chú trọng đến bài tập về mối quan hệ giữa vị trí, cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố.

Phần 1: http://www.youtube.com/watch?v=dLILKsXH0Yc
Phần 2: http://www.youtube.com/watch?v=SPOrRyPOWPQ
Bài 10: Dãy điện hóa của kim loại
   Dãy điện hóa của kim loại sắp xếp dựa trên sự so sánh tính chất của các cặp oxi hóa khử. Ý nghĩa quan trọng của nó là: Dãy điện hóa của kim loại cho phép dự đoán chiều của phản ứng giữa 2 cặp oxi hóa – khử theo quy tắc α: Phản ứng giữa 2 cặp oxi hóa – khử sẽ xảy ra theo chiều chất oxi hóa mạnh hơn sẽ oxi hóa chất khử mạnh hơn, sinh ra chất oxi hóa yếu hơn và chất khửyếu hơn.
    Bài giảng cung cấp các kiến thức là tiền đề cho các phần học liên quan đến kim loại ở phía sau. Đây cũng là nội dung liên tục có trong các đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng những năm gần đây. Vì thế những ví dụ được lấy là những câu hỏi trong các đề thi để minh họa giúp các bạn nắm vững bài học quan trọng này và biết được những dạng bài mà các đề thi đại học hay khai thác.

Bài 11: Phương Pháp Bảo Toàn Điện Tích
   Một trong số những phương pháp giải toán hóa học đặc biệt thì chúng ta không thể không nói đến phương pháp bảo toàn điện tích. Phương pháp bảo toàn điện tích khác gì so với các phương pháp bảo toàn electron, bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố,…cũng như nguyên tắc và dấu hiệu nào để nhận ra dạng bài toán giải bằng phương pháp bảo toàn điện tích.
   Bài giảng đưa ra một số ví dụ giải bài toán bằng nội dung phương pháp bảo toàn điện tích đơn thuần và chú ý cách giải kết hợp nhiều phương pháp trong một bài toán.

http://www.youtube.com/watch?v=WYJIDaYLLRU

Bài 12: Dẫn xuất halogen
   Khi thay thế nguyên tử hiđro của phân tử hiđrocacbon bằng nguyên tử halogen ta được dẫn xuất halogen của hiđrocacbon.
   Các dẫn xuất halogen rất đa dạng, được phân loại dựa theo bản chất của halogen, số lượng nguyên tử halogen và đặc điểm cấu tạo của gốc hiđrocacbon.
   Dẫn xuất halogen có nhiều vai trò và ứng dụng quan trọng trong quá trình tổng hợp hóa học hữu cơ.

Bài 13: Phản Ứng Của CO2 Và SO2 Với Dung Dịch Kiềm
   Chúng ta đã được học về các tính chất của oxit axit từ cấp II, đặc biệt là phản ứng của và với dung dịch kiềm. Thông thường và tác dụng với dung dịch kiềm được chia ra làm 2 dạng bài:
   Thứ nhất là dạng bài toán xuôi: Cho các yếu tố của hoặc và dung dịch kiềm, yêu cầu xác định các yếu tố của muối sau phản ứng.
Thứ hai là dạng bài toán ngược: Cho các yếu tố của hoặc và muối sau phản ứng, yêu cầu tính các yếu tố của dung dịch kiềm, hoặc có thể cho các yếu tố của dung dịch kiềm và muối sau phản ứng, tìm yếu tố nào đó của hoặc .
    Bài giảng đưa ra các bài tập tương ứng với hai dạng bài toán trên và phân tích các yếu tố trong mỗi một bài toán giúp chúng ta có thể làm nhanh chúng, đáp ứng tốt trong bối cảnh thi Đại học hiện nay.

http://www.youtube.com/watch?v=mJSmYHSvnE8
Bài 14: Phương Pháp Sử Dụng Phương Trình Ion Rút Gọn
   Lý thuyết về axit – bazơ và lý thuyết về muối là phần lý thuyết cơ bản và quan trọng trong phần hóa học vô cơ. Đặc biệt chú ý đến các bài tập về hỗn hợp các dung dịch thì phương pháp này được sử dụng tối ưu, nếu trong các bài tập về hỗn hợp dung dịch, rất nhiều trường hợp chỉ viết phương trình dạng phân tử cũng đủ để làm các em dẫn đến sai lầm. Bài giảng hướng dẫn chi tiết và phân tích các trường hợp xảy ra khi viết phương trình phản ứng hóa học ở dạng ion rút gọn.
http://www.youtube.com/watch?v=b_lQXwAFc4o
Bài 15: Nhận Biết Các Chất Vô Cơ
   Trong hóa học, vấn đề nhận biết các chất vô cơ là vấn đề hay và khó, để làm được các bài toán về nhận biết một cách thành thạo các em phải dựa vào các phản ứng hoá học đặc trưng để nhận biết nghĩa là phản ứng mà các em dùng để nhận biết phải là những phản ứng gây ra các hiện tượng bên ngoài mà giác quan ta có thể cảm nhận và cảm thụ được. Cụ thể là dùng mắt để nhận biết hiện tượng hoà tan; kết tủa; mất màu; tạo màu hay đổi màu. Dùng mũi để nhận biết các mùi vị đặc trưng như NH3 có mùi khai; SO2: sốc; H2S mùi trứng thối. Tuyệt đối không bao giờ được dùng các phản ứng không đặc trưng để nhận biết.
Bài 16: Sự Điện Li 

   Nguyên nhân gây ra tính dẫn điện của các dung dịch là gì?
   Các dung dịch dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các tiểu phân mang điện tích chuyển động tự do được gọi là các ion.    Quá trình phân li các chất trong nước tạo ra các ion là sự điện li.
Chất nào tham gia vào quá trình của sự điện li? Đại lượng nào đặc trưng cho mức độ phân li của một chất ra ion? Phương trình phản ứng nào thể hiện bản chất trong dung dịch chất điện li? Phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li và phản ứng thủy phân có gì cần chú ý?
    Bài giảng cung cấp đầy đủ những thông tin trên và các ví dụ đáng lưu ý có trong các đề thi tuyển sinh Đại học gần đây

Phần 1: http://www.youtube.com/watch?v=wo1qEt1WDZ4
Phần 2: http://www.youtube.com/watch?v=RV1KJdafdG4
Bài 17: Đại cương kim Loại 

   Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố kim loại chiếm đến trên 80%, không những thế nó gắn liền và có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống hàng ngày của con người.
   Trong hóa học, kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử. Các kim loại là một trong ba nhóm các nguyên tố được phân biệt bởi độ ion hóa và các thuộc tính liên kết của chúng, cùng với các á kim và các phi kim. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, đường chéo vẽ từ bo (B) tới poloni (Po) chia tách các kim loại với các phi kim. Các nguyên tố trên đường này là các á kim, đôi khi còn gọi là bán kim loại; các nguyên tố ở bên trái của đường này là kim loại; các nguyên tố ở góc trên bên phải đường này là các phi kim. 

Phần 1: http://www.youtube.com/watch?v=ecvS3Kx5xpM
Phần 2: http://www.youtube.com/watch?v=sQo3jU-PRw8
Bài 18: Sắt

   Sắt là tên một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu Fe và số hiệu nguyên tử bằng 26, nằm ở phân nhóm VIIIB, chu kỳ 4. Một nguyên tử sắt điển hình có khối lượng gấp 56 lần khối lượng một nguyên tử hiđrô điển hình. Sắt là kim loại phổ biến nhất, và người ta cho rằng nó là nguyên tố phổ biến thứ 10 trong vũ trụ. Ký hiệu của sắt Fe là từ viết tắt của ferrum, từ Latinh của sắt.
   Sắt là kim loại được tách ra từ các mỏ quặng sắt, và rất khó tìm thấy nó ở dạng tự do. Để thu được sắt tự do, các tạp chất phải được loại bỏ bằng phương pháp khử hóa học. Sắt được sử dụng trong sản xuất gang và thép, đây là các hợp kim, là sự hòa tan của các kim loại khác (và một số á kim hay phi kim, đặc biệt là cacbon).
   Sắt có vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống và nó có sự chuyển đổi về số oxi hóa trong các hợp chất khác nhau, vì thế trong các đề thi Đại học hàng năm, sắt trở thành một chủ đề được khai thác rất nhiều.

Phần 1: http://www.youtube.com/watch?v=QWCVahZIct8
Phần 2: http://www.youtube.com/watch?v=5aq_rc30ubQ
Bài 19: Sự Điện Phân

   Điện phân có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống và trong sản xuất, đặc biệt là trong quá trình điều chế ra kim loại, có thể mạ kim lên bề mặt các hợp chất, có thể tạo ra nhiều phi kim và hợp kim quan trọng.
    Điện phân là một vấn đề khó nên học sinh thường gặp rất nhiều khúc mắc trong khi làm bài. Trong các đề thi tuyển sinh Đại học và Cao đẳng trong những năm gần đây, điện phân được khai thác khá nhiều đặc biệt là điện phân hỗn hợp các chất tan trong dung dịch. Bài giảng sẽ lấy các ví dụ minh họa làm sáng tỏ nội dung bài học và thầy sẽ cung cấp cách giải ngắn gọn nhất.

Phần 1: http://www.youtube.com/watch?v=hjnlL4oSqYw
Phần 2: http://www.youtube.com/watch?v=lpG-2MNyVoU
Bài 20: Ăn Mòn Kim Loại

   Trong thực tế, chúng ta đã thấy sự phá hủy của đồ dùng bằng kim loại như tàu biển, xe cộ, nhà cửa, cầu cống, hiện tượng đó người ta nói kim loại bị ăn mòn. Người ta ước tính mỗi năm, lượng sắt, thép bị gỉ chiếm đến gần lượng được sản xuất ra. Vì vậy sự ăn mòn kim loại được nghiên cứu khá sâu sắc, từ đó tìm ra những phương pháp chống lại sự ăn mòn kim loại. Chính vì thế sự ăn mòn kim loại trở thành một chủ đề quan trọng trong hóa học vô cơ.
    Bài giảng này củng cố khái niệm ăn mòn kim loại và các dạng ăn mòn kim loại, từ đó đưa ra biện pháp chống ăn mòn kim loại, đây cũng là một phần quan trọng mà các kì thi tuyển sinh Đại học và Cao đẳng hàng năm vẫn thường xuyên hỏi đến.

http://www.youtube.com/watch?v=Eb-K-7mEhOQ

Video - Luyện thi đại học môn hóa trên VTV2

PGS TS Đào Hữu Vinh
Bài 1. Các khái niệm và công thức cơ bản
Phần 1: http://www.youtube.com/watch?v=ZHAECF0IA0M

Phần 2: http://www.youtube.com/watch?v=4Nqo9PHpjr4

Bài 2. Phương Pháp Bảo Toàn Khối Lượng   

http://www.youtube.com/watch?v=XzDh5DoVbt8&feature=fvwrel
Bài 3. Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng
http://www.youtube.com/watch?v=Xb5zmITVcpU&feature=relmfu

Bài : Điện li, điện phân, phản ứng axit - bazo và pH
http://www.youtube.com/watch?v=3G7JcfjvQNA
Bài : Đại cương về kim loại
http://www.youtube.com/watch?v=6g_7b4SGlbk
Bài : Một vài kim loại nhiều hoá trị Sn - Fe - Cr
http://www.youtube.com/watch?v=ndyiBpm5Bsg
Bài : Những kiến thức chung của hoá học hữu cơ
Phần 1: http://www.youtube.com/watch?v=eD7zJvNOl-U
Phần 2: http://www.youtube.com/watch?v=LwtWsTFsTsQ
Bài : Hidrocacbon
http://www.youtube.com/watch?v=-Hmyv77gTBI
Bài : Hidrocacbon dẫn suất halogen
http://www.youtube.com/watch?v=VsxixJfcY0M
Bài : Ancol - Phenol
http://www.youtube.com/watch?v=TX_CWGVBADA
Bài : Andehit-Xeton và Axit cacboxylic
http://www.youtube.com/watch?v=pfIwlwULmEU
Bài : este - lipit
http://www.youtube.com/watch?v=T1JUTbVcFu8
Bài : Cacbohidrat
http://www.youtube.com/watch?v=UP5xy1fxpKI

Bài : Amin và Amino axit
http://www.youtube.com/watch?v=-hpflroYZAE
Bài : Protit, protein và polime
http://www.youtube.com/watch?v=hxKwqkYpWpA
Bài : Một số phản ứng đặc biệt
hhttp://www.youtube.com/watch?v=NkV9QQGY-hU
Bài : Tổng kết
http://www.youtube.com/watch?v=njntF1BCNcE

Thầy Nguyễn Minh Tuấn và Thầy Lê Văn Khu
Bài 1: Phương pháp trung bình phần 1
http://www.youtube.com/watch?v=2SZpF8LkmIQ
Bài 2: Phương pháp trung bình phần 2
http://www.youtube.com/watch?v=JNU3NKfkvPk
Bài 3: Phương pháp bảo toàn electron phần 1
http://www.youtube.com/watch?v=cVkfZvE3WPQ
Bài 4: Phương pháp bảo toàn electron phần 2
http://www.youtube.com/watch?v=bhJe-MywAqY
Bài 5: Phương pháp bảo toàn khối lượng
http://www.youtube.com/watch?v=zLZU1Gz3Kj8
Bài 6: Phương pháp tăng giảm khối lượng
http://www.youtube.com/watch?v=PXaxlcfwn5k
Bài 7: Phương pháp bảo toàn nguyên tố phần 1
http://www.youtube.com/watch?v=cp2T2pz1PqI
Bài 8: Phương pháp bảo toàn nguyên tố phần 2
http://www.youtube.com/watch?v=IIEiDYVgKHE
Bài 9: Phương trình ion phần 1
http://www.youtube.com/watch?v=kCoRYNntOKI
Bài 10: Phương trình ion phân 2
http://www.youtube.com/watch?v=Ucc3BAID20s
Bài 11: Tách các thành phần trong hỗn hợp phần 1
http://www.youtube.com/watch?v=Cpeq63ZRZYw
Bài 12: Tách các thành phần trong hỗn hợp phần 1
http://www.youtube.com/watch?v=HhZpgbitDOk
Bài 13: Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học
http://www.youtube.com/watch?v=8sWYt9STOvk


Thứ Sáu, 1 tháng 2, 2013

Video - Luyện thi đại học môn hóa - Thầy VŨ KHẮC NGỌC

Bài 1: Axit nitric và muối nitrat
Axit nitric và muối nitrat là những hợp chất khá quan trọng, là một trong những hóa chất cơ bản trong công nghiệp, có nhiều ứng dụng rộng rãi trong thực tiễn đời sống và sản xuất. Ngoài ra, tính chất oxi hóa và tính axit của HNO3 đều rất mạnh và rất điển hình, có khả năng phản ứng với nhiều loại đơn chất và hợp chất thường gặp. Do đó, đây là một trong những nội dung thường xuyên có mặt trong các câu hỏi và bài tập của đề thi Đại học. Trong đó, đặc biệt là các câu hỏi và bài tập liên quan tới phản ứng oxi hóa khử, sử dụng các công thức và các kết quả đặc biệt về giải toán, hệ quả của các phương pháp Bảo toàn electron, Bảo toàn điện tích và Sử dụng phương trình ion thu gọn, ...
Phần 1:http://www.youtube.com/watch?v=dFa3R-sYAac&list=UUi8c2in74MiL4SnM3t-b0Iw&index=40
Phần 2:http://www.youtube.com/watch?v=LI4JtBUIqsE&list=UUi8c2in74MiL4SnM3t-b0Iw&index=39
Bài 2: Phân bón hóa học
   Phân bón hóa học là những hóa chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất mùa màng.
   Cây đồng hóa được C, H, O từ CO2 của không khí và từ nước trong đất, còn đối với các nguyên tố khác thì cây hấp thụ từ đất. Đất trồng trọt bị nghèo dần các nguyên tố dinh dưỡng, vì vậy cần bón phân để bổ sung cho đất những nguyên tố đó.
   Có ba loại phân bón hóa học chính là : Phân đạm, phân lân, và phân kali. Ngoài ra còn một số loại phân khác là: Phân hỗn hợp, phức hợp ( NPK ) và phân vi lượng.

http://www.youtube.com/watch?v=C7ZC4IQWgtg&list=UUi8c2in74MiL4SnM3t-b0Iw&index=38

Bài 3: Crom và các hợp chất của crom
   Crom là một trong số những kim loại thuộc nhóm kim loại chuyển tiếp, đó là các kim loại mà trong bảng tuần hoàn có electron cuối cùng điền vào phân lớp d, do vậy các kim loại này có nhiều số oxi hóa, có thể biến đổi qua nhiều hợp chất khác nhau và các tính chất biển đổi không tuần hoàn. Vì vậy trong đề thi Đại học hàng năm rất thích khai thác các kim loại chuyển tiếp này về mặt tính chất hóa học cũng như về sự biến đổi qua các hợp chất.
    Crom là một kim loại cứng, mặt bóng, màu xám thép với độ bóng cao và nhiệt độ nóng chảy cao. Nó là chất không mùi, không vị và dễ rèn. Các trạng thái oxi hóa phổ biến của crom là +2, +3 và +6, với +3 là ổn định nhất. Các trạng thái +1, +4 và +5 là khá hiếm. Các hợp chất của crom với trạng thái oxi hóa +6 là những chất có tính oxi hóa mạnh.

http://www.youtube.com/watch?v=XnDP6rhAfrU&list=UUi8c2in74MiL4SnM3t-b0Iw&index=37

Bài 4: Luyện tập phương pháp bảo toàn điện toàn điện tích
Bảo toàn điện tích là phương pháp giải toán dựa vào mối liên hệ về số mol của các điện tích dương và điện tích âm trong một dung dịch hoặc hợp chất, từ đó, ta có thể tìm được số mol của các chất mang điện tích đó.
Phương pháp này thường được áp dụng cho các phản ứng xảy ra trong dung dịch nên nếu không hiểu rõ, các em dễ nhầm lẫn với phương pháp sử dụng phương trình ion thu gọn. Tuy nhiên, thực tế là bảo toàn điện tích có những đặc điểm riêng rất khác biệt, những thế mạnh riêng mà nếu sử dụng đúng cách, ta sẽ thu được hiệu quả lớn hơn rất nhiều so với phương pháp sử dụng phương trình ion thu gọn.

Bài 5:
Bài 6: Phản ứng gồm toàn chất khí
   Trong chương trình phổ thông, chúng ta đã được làm quen với hàng trăm phản ứng Hóa học khác nhau, cả vô cơ và hữu cơ. Mỗi phản ứng biểu diễn sự biến đổi Hóa học của các chất khác nhau nhưng có thể hàm chứa một số mối quan hệ phổ biến, thường được khai thác trong đề thi Đại học. Việc sử dụng các mối quan hệ phổ biến đó để phân loại các phản ứng Hóa học cho ta nhiều kết quả thú vị, trong đó, có cả những phản ứng tưởng chừng như không có bất cứ mối liên hệ nào với nhau lại có thể xếp chung một nhóm. 
   Ở một số bài giảng khác, ta đã biết tới “các phản ứng chuyển hóa nhóm chức”, “phản ứng thế hiđro linh động”, “phản ứng thủy phân hợp chất hữu cơ”, …. Ở bài học này, chúng ta tiếp tục tìm hiểu về “phản ứng gồm toàn chất khí” với những mối quan hệ đặc biệt, các phương pháp và công thức giải toán cực nhanh liên quan tới các phản ứng này.
   Bài giảng sẽ giúp các em hiểu rõ khái niệm về các phản ứng gồm toàn chất khí, vai trò, tầm quan trọng và tính phổ biến của các phản ứng này trong đề thi Đại học. Từ các đặc điểm, các mối quan hệ đặc biệt của phản ứng, thầy sẽ dẫn dắt các em tới các phương pháp, các công thức tính nhanh để trả lời các câu hỏi và bài tập liên quan.
Bài 7: So sánh nhiệt độ sôi và tính chất axit - bazơ
   So sánh độ mạnh – yếu và sắp xếp chiều biến thiên tính chất là một trong những yêu cầu quan trọng về bài tập dạng lý thuyết hóa học trong đề thi Đại học. Đối với các chất hữu cơ, 2 nhóm tính chất quan trọng nhất thường được đề cập đến là nhiệt độ sôi và tính axit – bazơ. Để làm được dạng bài này, yêu cầu chung là các em phải nắm vững được đặc điểm cấu tạo của các nhóm hợp chất hữu cơ, từ đó, có sự phân tích, lý giải, so sánh để sắp xếp được chính xác sự biến thiên tính chất của các hợp chất khác nhau.
    Tuy nhiên, chúng ta có thể rút ngắn quá trình ôn tập đó bằng cách tổng kết lại một số nguyên tắc, quy luật chung nhất về sự biến thiên các tính chất này và một số dãy sắp xếp điển hình.
   Bài giảng sẽ giúp các em hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng tới nhiệt độ sôi và tính axit – bazơ của các hợp chất hữu cơ và tổng kết một số kết quả quan trọng để các em tiện vận dụng trong các đề thi đại học.
Bài 8: Bảo toàn nguyên tố trong các bài toán hữu cơ
   Bảo toàn nguyên tố là một mối quan hệ cơ bản và phổ biến trong hóa học, phản ánh mối quan hệ về số mol giữa các chất trong phản ứng. Do tính chất phổ biến của mối quan hệ này mà các bài tập liên quan tới phương pháp bảo toàn nguyên tố luôn chiếm 1 tỷ lệ đáng kể trong đề thi Đại học. Định luật bảo toàn nguyên tố đúng cho mọi phản ứng và quá trình hóa học những với mỗi loại phản ứng lại có những dấu hiệu nhận biết riêng và phương pháp xử lý số liệu riêng.    Trong hóa hữu cơ, các nội dung đó càng đặc trưng rõ ràng hơn với 2 nhóm phản ứng điển hình là phản ứng đốt cháy hợp chất hữu cơ và các chuỗi phản ứng chuyển hóa nhóm chức. Thầy sẽ giúp các em lần lượt phân tích các đặc điểm của 2 nhóm phản ứng này trong bài giảng hôm nay.
   Bài giảng sẽ giúp các em làm chủ một trong những phương pháp giải toán đặc biệt quan trọng trong hóa hữu cơ, phân tích nguyên tắc, các trường hợp áp dụng với những dấu hiệu nhận biết rõ ràng và các bước giải cụ thể.
Bài 9: Amin
   Amin là nhóm hợp chất hữu cơ được tạo thành khi thay thế các nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng các gốc Hiđrocacbon. Do nguồn gốc cấu tạo như vậy mà amin cũng có tính chất bazơ tương tự như NH3, thậm chí, ở một số amin no mạch C ngắn còn có cả những tính chất đặc biệt của NH3 như: là khí có mùi khai, tạo khói trắng với HCl đặc, …
    Tuy nhiên, với đặc điểm là hợp chất hữu cơ, các tính chất của amin không chỉ đơn giản là tính chất bazơ hay tính khử của nhóm chức như NH3 mà các tính chất đó còn biến thiên do tương tác với gốc hiđrocacbon (ảnh hưởng tới độ mạnh của tính bazơ) và có thêm một số tính chất mới do gốc hiđrocacbon gây ra (phản ứng thế trên nhân thơm của anilin). Bản thân nhóm chức amin cũng có những phản ứng đặc trưng riêng khác với NH3 (phản ứng với HNO2 của amin bậc I), thành phần nguyên tố, KLPT cũng có những điểm có thể dùng để phân biệt được (đốt cháy giải phóng CO2, nặng hơn không khí, gồm 3 loại nguyên tố, …).
    Ngoài ra, so với các hợp chất hữu cơ đã học trước đó (chứa các nguyên tố C, H, O), amin cũng có sự khác biệt đáng kể do có sự xuất hiện của nguyên tử N với hóa trị lẻ, khiến cho các kết quả liên quan tới độ bất bão hòa (k) như: số nguyên tử H, hệ số trong phản ứng đốt cháy và các công thức liên hệ, … bị thay đổi, cách tính bậc của amin cũng khá đặc biệt so với cách tính bậc của C và bậc của ancol.
Sự kết hợp của các yếu tố đó khiến cho các câu hỏi, bài tập có liên quan tới amin luôn xuất hiện với tỷ lệ cao trong đề thi ĐH và nhìn chung đều ở mức khó. Bài học hôm nay vừa là sự ôn tập, tổng kết lại những tính chất vật lý, hóa học của các amin vừa cung cấp cho các em những phương pháp hiệu quả nhất để giải quyết những khó khăn đó.
   Qua bài giảng, thầy sẽ giúp các em phân tích cấu tạo của amin, từ đó lý giải các đặc điểm về tính chất vật lý, tính bazơ và các yếu tố ảnh hưởng tới tính bazơ, …. Ngoài ra, bài giảng cũng nhấn mạnh tới các tính chất riêng, đặc biệt của amin cũng như các phương pháp tư duy giải toán phù hợp nhất cho từng dạng bài đặc trưng của amin.
Phần 2: http://www.youtube.com/watch?v=J8lvrOQwtvA&list=UUi8c2in74MiL4SnM3t-b0Iw&index=31

Bài 10: Bài toán đốt cháy các hợp chất hữu cơ
   Đốt cháy hợp chất hữu cơ là phản ứng cơ bản nhất trong phân tích nguyên tố nhằm xác định CTPT của hợp chất hữu cơ đó. Bản chất của phản ứng rất đơn giản, đó là phản ứng oxh hoàn toàn các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ bằng tác nhân oxi hóa là O2.
   Tuy nhiên, do sự đa dạng về thành phần nguyên tố, về tính chất hóa học của các chất hữu cơ bị đốt cháy và cả sự đa dạng trong phương pháp định lượng các sản phẩm sau phản ứng mà bài toán đốt cháy hợp chất hữu cơ cũng có rất nhiều cách biến đổi rất khác nhau. Người ra đề có thể thay đổi các dữ kiện để tạo nên các dạng bài tập khác nhau, khai thác nhiều phương pháp giải toán từ đơn giản đến phức tạp như: biến đổi đại số, trung bình, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng, …
   Việc xác định CTPT của hợp chất hữu cơ là bước đi cơ bản đầu tiên trong chuỗi các yêu cầu giải toán của 1 bài tập hữu cơ (xác định CTPT – biện luận CTCT – xác định số đồng phân/gọi tên). Do đó, trong đề thi Đại học, số lượng các bài tập liên quan đến phản ứng đốt cháy chất hữu cơ luôn chiếm tỷ lệ áp đảo, nói cách khác, để có được kết quả tốt trong kỳ thi tuyển sinh ĐH môn Hóa, nhất thiết phải nắm vững các phương pháp giải và giải nhanh các dạng bài tập liên quan tới phản ứng này. Bài giảng này của thầy sẽ giúp các em giải quyết được phần nào những yêu cầu đó.
   Trong bài giảng thầy sẽ phân tích một số đặc điểm của phản ứng đốt cháy, những yếu tố có thể dùng để khai thác trong các bài tập của đề thi Đại học. Trên cơ sở đó, thầy tiếp tục phân loại bài toán đốt cháy hợp chất hữu cơ thành một số dạng bài tập điển hình với những dấu hiệu nhận biết rõ ràng và phương pháp giải phù hợp nhất. Qua bài giảng, các em có thể làm chủ hoàn toàn các bài toán có liên quan trong đề thi tuyển sinh Đại học.
Bài 11: Axit cacboxylic
   Axit cacboxylic có thể xem là “chặng cuối” của chuỗi phản ứng oxi hóa – khử nhằm chuyển hóa nhóm chức từ ancol – anđehit – axit cacboxylic. Tính axit của chúng khá điển hình và giống với các axit vô cơ khác (có đầy đủ 5 tính chất cơ bản của axit). Tuy nhiên, với đặc điểm là hợp chất hữu cơ, tính chất đó còn biến thiên do tương tác với gốc hiđrocacbon (ảnh hưởng tới độ mạnh của tính axit) và có thêm các tính chất do gốc hiđrocacbon gây ra. Đặc biệt, nguyên tử Cacbon trong nhóm –COOH không còn Hiđro nên các axit cacboxylic khá bền với các tác nhân oxi hóa và phản ứng ở gốc có thể bao gồm cả phản ứng cộng, phản ứng thế và phản ứng tách.
    Một số vấn đề đáng chú ý khác của axit cacboxylic như: liên kết hiđro, bài tập về hằng số axit (Ka), phản ứng este hóa, phản ứng tạo anhiđrit axit, … đều là những vấn đề khá đặc biệt và khá khó.
Tất các những vấn đề đó cùng các câu hỏi và bài tập có liên quan tới axit cacboxylic thường gặp trong đề thi Đại học sẽ được phân tích trong bài học này.
   Bài giảng sẽ phân tích các đặc điểm về cấu tạo và tính chất của axit cacboxylic, từ đó chỉ ra các yếu tố thường được khai thác trong đề thi Đại học và giúp các em hoàn toàn làm chủ phương pháp giải quyết các câu hỏi và bài tập có liên quan.
Bài 12: Ancol - Phenol
   Ancol là nhóm hợp chất hữu cơ chứa Oxi đầu tiên được xét đến trong chương trình, có thể xem là một “gạch nối” quan trọng từ Hiđrocacbon và các dẫn xuất Halogen tới các hợp chất có nhóm chức khác. Sự chuyển hóa qua lại ấy liên quan tới các quy tắc cộng Maccopnhicop, quy tắc tách Zaixep, các phương pháp điều chế, các mối quan hệ về khối lượng, bảo toàn nguyên tố … được khai thác rất nhiều trong các câu hỏi và bài tập về ancol. Ngoài ra, cấu tạo của ancol cũng tạo ra nhiều trung tâm phản ứng, dẫn tới sự đa dạng về tính chất cả vật lý và Hóa học, trong đó có những tính chất rất riêng và rất quan trọng (bậc của ancol, sự chuyển hóa của ancol không bền, các trường hợp oxi hóa ancol, phản ứng riêng của ancol đa chức có nhiều nhóm –OH kề nhau, …).
   Cũng có cấu tạo tương tự như ancol nhưng nhóm chức –OH ở phenol còn chịu tác động hút electron từ nhân thơm nên có sự biến đổi ở nhiều tính chất (tác dụng được với kiềm nhưng không tạo được ete và este theo cách của ancol, …), mặt khác, nhóm –OH cũng tác động trở lại nhân thơm, làm hoạt hóa nhân và định hướng cho phản ứng thế.
   Việc nắm vững các tính chất vừa đa dạng, vừa đặc trưng, riêng biệt này của ancol – phenol là một điều kiện quan trọng để các em có được kết quả thuận lợi trong các kỳ thi sắp tới và là cơ sở để học tốt các nhóm hợp chất hữu cơ có nhóm chức khác sau này.
   Bài giảng phân tích chi tiết các kiến thức lý thuyết và phân loại những dạng bài tập đặc trưng về ancol – phenol thường xuất hiện trong đề thi Đại học để từ đó xây dựng các phương pháp tư duy giải toán sao cho phù hợp nhất.
Bài 13: Anđehit - Xeton
   Anđehit được xem là nhóm hợp chất trung gian trong chuỗi phản ứng oxi hóa – khử nhằm chuyển hóa nhóm chức từ ancol – anđehit – axit cacboxylic. Do tính chất trung gian đó mà anđehit vừa có tính oxi hóa, vừa tính khử trong đó có khá nhiều phản ứng đặc trưng và đặc biệt được khai thác rất nhiều trong các câu hỏi, bài tập hữu cơ (phản ứng cộng HCN, H2, phản ứng tráng gương, phản ứng làm mất màu dung dịch Br2, …). Các câu hỏi và bài tập về anđehit vì thế mà cũng rất đa dạng, có thể là bài tập xác định CTPT, biện luận CTCT của gốc và nhóm chức, đếm và tính số đồng phân, bài tập nhận biết,    Còn đối với xeton, đây cũng là nhóm hợp chất hữu cơ khá đặc biệt. Tuy có C ở nhóm chức cũng có cùng số oxi hóa như C trong nhóm chức của anđehit nhưng do không còn H nên thực tế xeton rất khó bị oxh (chỉ trong những điều kiện khá khắc nghiệt, khi đó mạch C sẽ bị cắt đứt) và không có các phản ứng tráng gương, làm mất màu dung dịch Br2 như anđehit. Bù lại, sự bền vững với tác nhân oxi hóa của xeton lại giúp nó có thể tham gia phản ứng thế trong những điều kiện khá đặc biệt. Ngoài ra, xeton cũng có một số tính chất tương tự anđehit. Sự đa dạng và tính chất đặc biệt trong các phản ứng của xeton cũng gây ra khá nhiều khó khăn cho các bạn thí sinh khi làm đề thi ĐH.
     Bài giảng này sẽ giúp các em hệ thống hóa lại các kiến thức về anđehit – xeton và mở rộng ra các dạng câu hỏi và bài tập liên quan để giải quyết tốt hơn những khó khăn đó.

Phần 1: http://www.youtube.com/watch?v=PN3zChv_YzE&list=UUi8c2in74MiL4SnM3t-b0Iw&index=22

Phần 2: http://www.youtube.com/watch?v=dk5YO1n3kGQ&list=UUi8c2in74MiL4SnM3t-b0Iw&index=21

Bài 14: Đại cương về hóa học hữu cơ
   Hóa học có một đặc thù riêng là các nội dung kiến thức không tách rời mà có mối liên quan rất chặt chẽ với nhau. Trong đó, có những phần kiến thức hết sức quan trọng được gọi là kiến thức đại cương, cung cấp những nền tảng cơ bản giúp ích cho việc học tập và nắm vững các phần kiến thức sau đó. Trong hóa vô cơ, các kiến thức đại cương đó bao gồm: cấu tạo nguyên tử, bảng hệ thống tuần hoàn, liên kết hóa học, lý thuyết về các loại phản ứng hóa học, sự điện ly, … Còn trong hóa hữu cơ, ta cũng có những kiến thức đại cương như vậy, bao gồm: các loại công thức biểu diễn phân tử hợp chất hữu cơ, các loại danh pháp, các phương pháp chung để xác định CTPT, CTCT của chất hữu cơ, các vấn đề về đồng đẳng và đồng phân, … mà dù nghiên cứu bất cứu nhóm hợp chất hữu cơ nào ta cũng đều cần biết và cần dùng đến.
   Việc nắm vững các kiến thức đại cương này trong hóa hữu cơ càng đặc biệt quan trọng, do cấu trúc chung của bài toán hữu cơ điển hình là khá phổ biến, hầu hết các bài tập đều bao gồm các bước: xác định CTPT – biện luận CTCT – xác định số đồng phân hoặc gọi tên. Do đó, nắm vững được các kiến thức đại cương về hợp chất hữu cơ là các em coi như đã nắm bắt được phương pháp giải quyết hầu hết các bài tập hữu cơ nói chung.
   Bài giảng này sẽ giới thiệu với các em một cách khái quát nhất toàn bộ các kiến thức đại cương về hợp chất hữu cơ theo đúng các tiến trình đó và bước đầu phân tích các phương pháp vận dụng những kiến thức này vào việc giải quyết các câu hỏi, bài tập trong đề thi ĐH.

Bài 15: Phản ứng thế hiđro linh động
   Hiđro linh động là nguyên tử Hiđro có khả năng bị thay thế bởi ion kim loại. Đây là nguyên tử đặc biệt, có thể bắt gặp trong nhiều loại hợp chất hữu cơ vốn có tính chất Hóa học rất khác nhau, từ ank-1-in, ancol/phenol, tới axit cacboxylic, … và cả trong các axit vô cơ.
   Sự có mặt của nguyên tử Hiđro linh động cùng phản ứng thế của nó có nhiều nét đặc trưng mang lại những điểm chung hiếm hoi trong bài tập liên quan tới các hợp chất này. Những điểm đặc trưng đó bao gồm: quan hệ về mặt khối lượng trong các bài toán sử dụng phương pháp Bảo toàn hoặc tăng giảm khối lượng, tính chất định lượng nhóm chức trong các bài toán biện luận CTCT, … đều là những yêu cầu quan trọng trong đề thi Đại học.
   Bài giảng sẽ phân tích những điểm đặc trưng của phản ứng thế Hiđro linh động trong các trường hợp khác nhau, các yêu cầu đặc trưng, các mối quan hệ đặc trưng và các phương pháp chung để giải quyết các dạng bài tập có liên quan.
http://www.youtube.com/watch?v=p72EFDSJFPw&list=UUi8c2in74MiL4SnM3t-b0Iw&index=17

Bài 16: Phương pháp trung bình
   Phương pháp trung bình là một trong những phương pháp giải toán quan trọng và phổ biến nhất trong đề thi tuyển sinh Đại học – Cao đẳng. Việc làm chủ phương pháp trung bình không chỉ giúp các em làm đúng mà còn làm nhanh nhất các bài tập có liên quan trong đề thi, điều này càng có ý nghĩa trong điều kiện thi trắc nghiệm như hiện nay.
   Bài giảng sẽ đi sâu vào phân tích đặc điểm của các khái niệm, tính chất và công thức có liên quan tới giá trị trung bình. Từ đó, giúp các em hiểu rõ cơ sở giải toán dựa trên giá trị trung bình. Đặc biệt, trong bài giảng thầy cũng chỉ rõ các dấu hiệu giải toán quan trọng để các em có thể xác định được hướng giải cho bài toán ngay khi đọc xong đề bài.
Bài 17: Các phản ứng chuyển hóa nhóm chức
   Nhóm chức là nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử gây ra những phản ứng đặc trưng cho phân tử hợp chất hữu cơ, mỗi loại nhóm chức tạo ra những tính chất hóa học riêng và đặc trưng cho một loại hợp chất hữu cơ riêng.
   Bên cạnh việc khảo sát tính chất riêng của từng nhóm hợp chất, việc liên hệ, xâu chuỗi các tính chất và sự chuyển hóa qua lại giữa chúng cũng là một nội dung quan trọng trong chương trình Hóa học. Sự chuyển hóa này thường được biểu diễn qua các phản ứng hoặc chuỗi phản ứng điều chế các hợp chất hữu cơ, có thể tạm gọi là các phản ứng chuyển hóa nhóm chức bởi chúng chủ yếu làm thay đổi phần nhóm chức của các hợp chất chứ hầu như không tác động tác động tới các gốc hiđrocacbon còn lại trong phân tử.
   Ngoài ý nghĩa về mặt lý thuyết, các phản ứng và chuỗi phản ứng chuyển hóa nhóm chức cũng chứa đựng những quan hệ đặc biệt trong Hóa học, có thể khai thác dưới dạng bài tập sử dụng nhiều phương pháp giải nhanh khác nhau. Do đó, các câu hỏi và bài tập loại này cũng thường xuyên góp mặt trong các đề thi Đại học – Cao đẳng.
   Bài giảng này giúp các em hiểu rõ khái niệm về “các phản ứng chuyển hóa nhóm chức”, nắm được những đặc điểm chung và những mối quan hệ về khối lượng, về nguyên tố, … trong các phản ứng này. Đặc biệt, bài giảng cũng giúp các em củng cố lại những kỹ năng giải nhanh bài toán Hóa học bằng các phương pháp Tăng – giảm khối lượng, Bảo toàn khối lượng, Bảo toàn nguyên tố, … ở những một số dạng bài tương đối hay và khó liên quan trực tiếp tới các phản ứng chuyển hóa nhóm chức.
Bài 18: Phương pháp đếm và tính nhanh số đồng phân
   Xác định số đồng phân là yêu cầu đặc biệt quan trọng, là vấn đề cần giải quyết sau cùng trong trình tự của một bài tập hữu cơ điển hình: xác định CTPT – biện luận CTCT – xác định số đồng phân. Làm sai ở bước cuối cùng này có thể biến những nỗ lực giải toán và biện luận trước đó của các em trở thành vô nghĩa.
   Đây một dạng bài không hoàn toàn mới nhưng là một điển hình về sự khác nhau giữa hình thức thi trắc nghiệm và tự luận. Yêu cầu của thi trắc nghiệm đòi hỏi phải giải quyết được vấn đề thật nhanh và chính xác (không thừa, không thiếu), hơn thế nữa, các đáp án nhiễu trong câu hỏi về xác định số đồng phân thuộc loại rất khó bị loại bỏ theo các cách suy luận thông thường. Do đó, để làm tốt các yêu cầu này, buộc các em phải có được các phương pháp đúng đắn, khoa học và hệ thống để đảm bảo tính chính xác trong việc xác định nhanh số đồng phân.
   Bài giảng sẽ nhắc lại các kiến thức cơ sở về đồng phân, độ bất bão hòa, quy tắc cộng và quy tắc nhân trong toán tổ hợp, … từ đó xây dựng thành một quy trình để thực hiện các bước đếm và các phương pháp phân tích cấu tạo để tính nhanh số đồng phân.
Bài 19: Phản ứng axit - bazơ của amin - aminoaxit
   Amin và amino axit là các nhóm hợp chất hữu cơ đặc biệt được lưu ý trong đề thi Đại học những năm gần đây, do nhiều tính chất riêng của các hợp chất này được đưa vào chương trình SGK phân ban mới. Tuy nhiên, bên cạnh các phản ứng đặc biệt, tính chất cơ bản của amin, amino axit và các dẫn xuất của chúng liên quan chặt chẽ với các phản ứng axit – bazơ vẫn là yếu tố được khai thác nhiều nhất trong đề thi.
   Sự thay đổi thành phần cấu tạo của các chất trong các phản ứng này gắn liền với các mối quan hệ về khối lượng, thường được giải quyết bằng phương pháp Bảo toàn khối lượng hoặc Tăng – giảm khối lượng. Tính chất định lượng nhóm chức của các phản ứng này cũng là cơ sở để biện luận CTCT của các hợp chất này. Ngoài ra, các quy luật biến thiên tính chất axit, bazơ của chúng cũng là các chi tiết cần được chú ý để giải quyết tốt các câu hỏi lý thuyết.
   Bài giảng sẽ phân tích đặc điểm của các phản với axit – bazơ của amin/amino axit, chỉ ra các mối quan hệ về khối lượng, sự biến thiên về tính chất, … , các dạng lý thuyết và bài tập đặc trưng, cùng với cách giải quyết chúng sao cho nhanh và hiệu quả nhất.
http://www.youtube.com/watch?v=iUwON8WfHYE&list=UUi8c2in74MiL4SnM3t-b0Iw&index=11

Bài 20: Độ bất bão hòa và ứng dụng
   Độ bất bão hòa (Degree of Unsaturation) còn được gọi là “chỉ số thiếu hụt Hiđro” (index of hydrogen deficiency) hoặc “chỉ số vòng cộng liên kết đôi” (index of rings plus double bonds) là một đại lượng đặc biệt trong Hóa học, đặc trưng cho mức độ chưa no của một hợp chất hữu cơ.
   Để tính độ bất bão hòa, ta có thể sử dụng các công thức tính riêng dựa vào CTPT hoặc CTCT mà mỗi công thức và tính chất của chúng đều có ý nghĩa riêng trong việc giải quyết các vấn đề về lý thuyết và bài tập hóa học hữu cơ. Các ứng dụng đó rất đa dạng và bao trùm hầu hết các yêu cầu điển hình của hóa học hữu cơ, từ xác định CTPT, biện luận CTCT, xác định số đồng phân, … tới các kỹ thuật trong giải toán như Phân tích hệ số trong phản ứng đốt cháy hay Sử dụng giá trị k trung bình, …
   Bài giảng sẽ cung cấp cho các em các lý thuyết cơ sở về độ bất bão hòa, phân tích các đặc điểm và tính chất được khai thác, ứng dụng trong việc giải quyết các vấn đề lý thuyết và bài tập ở từng dạng bài cụ thể.
http://www.youtube.com/watch?v=i0XnJnz3zCY

Bài 21: Biện luận công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ
   Hợp chất hữu cơ nói chung được cấu tạo từ 2 thành phần chính là gốc hiđrocacbon và nhóm chức. Các tính chất (vật lý và hóa học) của hợp chất hữu cơ là do tính chất riêng của 2 thành phần này hoặc do tương tác giữa chúng gây ra, việc phân tích, dự đoán các tính chất của một hợp chất hữu cơ chủ yếu dựa vào cấu tạo của chúng.
   Do đó, biện luận CTCT là một yêu cầu rất đặc trưng trong các bài tập hóa hữu cơ (tiến trình của 1 bài tập hữu cơ điển hình là: xác định CTPT – biện luận CTCT – gọi tên/xác định số đồng phân). Tùy vào mục tiêu yêu cầu cụ thể của đề thi mà người ra đề có thể cho sẵn CTPT của chất hữu cơ cần xác định cấu tạo hoặc kết hợp cả 2 yêu cầu xác định CTPT và biện luận CTCT, thậm chí kết hợp thêm cả việc gọi tên hoặc xác định số đồng phân. Trong trường hợp có yêu cầu mang tính kết hợp thì vai trò của việc biện luận CTCT càng trở nên đặc biệt quan trọng, bởi nếu biện luận CTCT sai thì cho dù có xác định đúng CTPT cũng sẽ vô nghĩa và tốn thời gian, việc gọi tên hay xác định số đồng phân thì cũng không thể đúng được.
   Để làm tốt được các bài tập biện luận CTCT đòi hỏi rất nhiều yếu tố, từ khả năng quan sát và nhận xét tinh tế, tới việc phải nắm chắc các tính chất hóa học riêng của tất cả nhóm hợp chất, các tính chất đặc biệt, … và khả năng bao quát, tổng hợp các tính chất đó.
   Tuy nhiên, bên cạnh các yếu tố riêng biệt đó, các bài tập biện luận CTCT cũng có những đặc trưng phổ biến mà đề thi thường xuyên khai thác. Những đặc trưng đó sẽ được thầy phân tích chi tiết trong bài giảng này.

Phần 1: http://www.youtube.com/watch?v=6_-dgn7w-iQ&list=UUi8c2in74MiL4SnM3t-b0Iw&index=9

Phần 2 http://www.youtube.com/watch?v=6cvTuGbKoHw&list=UUi8c2in74MiL4SnM3t-b0Iw&index=8
Bài 22: Aminoaxit
   Amino axit là nhóm hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử vừa có nhóm chức amino, vừa có nhóm chức cacboxyl. Do cấu tạo đặc biệt như vậy nên amino axit vừa có một số tính chất của từng loại nhóm chức (tính axit – bazơ, phản ứng với HNO2, phản ứng este hóa với ancol, …) vừa có thêm các tính chất mới do sự tương tác giữa 2 loại nhóm chức với nhau (tạo muối nội phân tử, phản ứng trùng ngưng, …). Sự đa dạng về tính chất hóa học này cùng với sự xuất hiện của nguyên tử Nitơ trong CTPT khiến cho các câu hỏi và bài tập về amino axit cũng đa dạng và tương đối khó (làm thay đổi tỷ lệ và các kết quả giải toán trong phản ứng đốt cháy).
   Sự đặc biệt của amino axit còn nằm ở chỗ, chúng là các nguyên liệu tổng hợp nên peptit và protein – những vật chất quan trọng nhất của sự sống, do đó, trong các đề thi tuyển sinh ĐH, câu hỏi và bài tập về amino axit luôn chiếm một tỷ lệ đáng kể, đặc biệt là đề thi khối B. 
Tất cả những yếu tố đó khiến cho việc học tập và nắm vững các kiến thức, các phương pháp giải bài tập về amino axit trở nên quan trọng và cần thiết.
   Bài giảng sẽ phân tích cấu tạo của amino axit, từ đó lý giải các đặc điểm về tính chất vật lý, hóa học và những yếu tố thường được khai thác trong đề thi tuyển sinh ĐH. Ngoài ra, qua bài giảng, thầy cũng giúp các em phân loại những dạng bài tập đặc trưng về amino axit để từ đó xây dựng các phương pháp tư duy giải toán sao cho phù hợp nhất.
http://www.youtube.com/watch?v=JN92FpZRHwY&list=UUi8c2in74MiL4SnM3t-b0Iw&index=6

Bài 23: Cacbohidrat
   Cacbohiđrat là một nội dung quan trọng trong số các câu hỏi và bài tập của đề thi Đại học.
   Đây là nhóm hợp chất có cấu tạo đa dạng và phức tạp: là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử vừa có nhóm chức hiđroxy (-OH), vừa có nhóm chức cacbonyl (>C=O); có thể là đơn phân, có thể là đa phân; vừa có dạng mạch vòng, vừa có dạng mạch hở, … trong trường hợp đa phân, các vị trí liên kết glicozit cũng rất khác nhau.
   Tính chất của các cacbohidrat cũng rất đa dạng, do sự đa dạng về thành phần và số lượng nhóm chức, cùng với sự tương tác khác nhau giữa các nhóm chức trong cùng phân tử gây ra. Đây là những kiến thức thường được đưa vào các câu hỏi lý thuyết của đề thi.
   Ngoài ra, nguồn gốc tự nhiên, các quá trình chuyển hóa và đặc biệt là các ứng dụng của cacbohiđrat cũng là những điểm đáng lưu ý. Bài tập về các phản ứng điều chế các sản phẩm từ cacbohiđrat kèm theo hiệu suất gần như xuất hiện thường niên trong đề thi Đại học.
   Bài học hôm nay sẽ giúp các em hệ thống lại các kiến thức liên quan tới cacbohiđrat, các vùng lý thuyết quan trọng và những dạng bài tập điển hình cùng phương pháp giải nhanh và hiệu quả nhất.
Phần 1: http://www.youtube.com/watch?v=LDIkxwJXP9Q&list=UUi8c2in74MiL4SnM3t-b0Iw&index=7

Phần 2: http://www.youtube.com/watch?v=7leOb2tszT0&list=UUi8c2in74MiL4SnM3t-b0Iw&index=5

Bài 24: Peptit-protein
   Peptit và protein là những đại phân tử hữu cơ có vai trò đặc biệt quan trọng của cơ thể sống, thực hiện rất nhiều chức năng sinh học từ cấu tạo, dinh dưỡng tới vận động, xúc tác, …. Cùng với ADN, protein là cơ sở, là nguồn gốc của sự sống mà như Friedrich Engels – một trong 2 nhà sáng lập ra chủ nghĩa xã hội khoa học đã từng nói thì “nơi nào có sự sống, nơi đó có mặt của protein”.
    Chính vì tầm quan trọng đặc biệt về chức năng sinh học đó của protein mà đề thi Đại học, nhất là đề thi khối B luôn dành một lượng câu hỏi nhất định cho chủ đề này. Kiến thức về peptit – protein rất phong phú, đa dạng và đã được khảo sát khá kỹ lưỡng trong chương trình Sinh học. Tuy nhiên, khi học Hóa học, chúng ta lại có những góc nhìn riêng, những mối quan tâm riêng về những quan hệ rất khác với trong Sinh học. Sự khác biệt đó chính là những khó khăn lớn của các em học sinh khi nghiên cứu các nội dung này. Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em giải quyết phần nào những khó khăn đó, đặc biệt là những dạng bài mới trong chương trình SGK phân ban để các em hoàn toàn chủ động trong việc giải quyết các vấn đề của đề thi Đại học.
   Bài giảng sẽ tổng kết lại các kiến thức liên quan tới đặc điểm cấu tạo và các tính chất của peptit – protein, có so sánh với các nhóm hợp chất hữu cơ trước đó. Đồng thời, thông qua bài giảng các em cũng sẽ được làm quen và bước đầu làm chủ những dạng bài đặc biệt, hay và khó có nhiều khả năng sẽ xuất hiện trong đề thi Đại học.
http://www.youtube.com/watch?v=46XiMbScRCc&list=UUi8c2in74MiL4SnM3t-b0Iw&index=4

Bài 25: Phương pháp bảo toàn khối lượng trong hóa hữu cơ

   Bảo toàn khối lượng là một mối quan hệ cơ bản và phổ biến trong hóa học, phản ánh các mối liên hệ về mặt khối lượng giữa các chất trong phản ứng. Định luật bảo toàn khối lượng đúng cho mọi phản ứng và quá trình hóa học. Tuy nhiên, trong thực tế giải toán, chỉ có một số phản ứng đặc trưng thường xuyên được đưa vào các bài tập áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng. Đối với các bài tập hóa hữu cơ, các phản ứng chủ yếu đó là: phản ứng đốt cháy, phản ứng thế Hiđro linh động, các phản ứng tổng hợp/thủy phân, phản ứng gồm toàn chất khí, … Với mỗi loại phản ứng lại có những dấu hiệu riêng để nhận biết và những đặc điểm riêng trong cách xử lý số liệu.
    Trong bài giảng này, thầy sẽ lần lượt phân tích để giúp các em nắm được các dấu hiệu và đặc điểm của từng loại phản ứng đó.
   Bài giảng sẽ giúp các em làm chủ một trong những phương pháp giải toán đặc biệt quan trọng trong hóa hữu cơ, phân tích nguyên tắc, các trường hợp áp dụng với những dấu hiệu nhận biết rõ ràng và các bước giải cụ thể.
Phần 1: http://www.youtube.com/watch?v=FKSRpULZ4Cg&feature=player_embedded#!
Phần 2: http://www.youtube.com/watch?v=P6pg3WG0Anc

MỘT SỐ KINH NGHIỆM ÔN THI VÀ LÀM BÀI THI TRẮC NGHIỆM

Phần 1:  http://www.youtube.com/watch?v=dsIB0BUcbQE